Câu hỏi: Trong trường hợp Hợp đồng lao động bị vô hiệu hoàn toàn do người thay mặt NSDLĐ giao kết với NLĐ là trưởng chi nhánh mà không có ủy quyền hợp pháp từ người đại diện theo pháp luật của NSDLĐ mà cơ quan quản lý nhà nước về lao động hướng dẫn các bên ký lại HĐLĐ cho đúng thẩm quyền với các nội dung khác giống như HĐLĐ bị vô hiệu nhưng một trong hai bên không chịu ký lại thì HĐLĐ này sẽ được giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu[1]. Tòa án khi ra quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu thì trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố HĐLĐ vô hiệu[2]. Theo đó, khi HĐLĐ vô hiệu do ký sai thẩm quyền thì các bên sẽ tiến hành ký lại hợp đồng[3]. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu toàn bộ do người ký kết HĐLĐ không đúng thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có trách nhiệm hướng dẫn các bên ký lại HĐLĐ. Như vậy, việc Tòa án ban hành quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu và cơ quan quản lý lao động hướng dẫn các bên ký lại HĐLĐ là phù hợp với quy định pháp luật nêu trên. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định tuyên bố HĐLĐ vô hiệu mà không có kháng cáo, quyết định đó sẽ có hiệu lực pháp luật và có giá trị thi hành[4]

Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành[5]. Do đó, trong trường hợp một trong các bên không chấp hành quyết định mà Tòa án đã ban hành, bên còn lại có quyền nộp đơn yêu cầu đến cơ quan thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành quyết định của Tòa án nêu trên[6]. Tuy nhiên, giả sử trong trường hợp quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng các bên cùng đồng thuận không muốn ký lại HĐLĐ, thì NSDLĐ và NLĐ vẫn có thể thỏa thuận ghi nhận sự việc này bằng văn bản[7]. Khi đó, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50.1 (c) của Luật Thi hành án Dân sự.


[1] Điều 51 Bộ luật Lao động

[2] Điều 402.5 Bộ luật Tố tụng Dân sự

[3] Điều 52.2 (a) Bộ luật Lao động

[4] Điều 372 và Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự

[5] Điều 19 Bộ luật Tố tụng Dân sự

[6] Điều 7 Luật Thi hành án Dân sự

[7] Điều 6 Luật Thi hành án Dân sự